banner-ong-ppr-ong-nhua-chiu-nhiet-1

ỐNG PPR – ỐNG NƯỚC NÓNG – ỐNG NHỰA CHỊU NHIỆT

Thiết kế & thi công hệ thống ống nước nóng theo tiêu chuẩn châu Âu UNI EN 9182.

Hiển thị tất cả 0 kết quả

    7 TIÊU CHÍ THIẾT KẾ & THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG:

     

    ĐẶC TÍNH ỐNG PPR:  

    Ống PP-R (PolyPropylene Random) hay còn gọi là ống nhựa chịu nhiệt hoặc ống nhựa hàn nhiệt. Tính chất vật lý của ống PP-R có nhiều ưu điểm như: Chịu nhiệt độ cao, chịu áp lực cao, chịu va đập mạnh và uốn dẻo tốt.

    Ống PPR hiện có 4 mức chịu áp lực tăng dần như sau: PN10 < PN16 < PN20 < PN25. Thường PN10 & PN16 dùng tải nước lạnh; PN20 dùng tải nước nóng dân dụng; PN25 dùng tải nước có áp lực lớn cho công nghiệp.

    Ống PPR có nhiều màu tùy theo thị hiếu. Hiện Việt Nam phổ biến các màu: Xám, Trắng, Xanh lá, Xanh dương. Màu tối cản tia UV tốt hơn màu sáng nên lâu bị lão hóa dưới ánh nắng hơn.

    TÍNH HỮU DỤNG CỦA ỐNG PPR:  

    Ống PPR du nhập vào Việt Nam khoảng năm 2000. Do ưu thế vượt trội của PPR nên dần thay thế mạnh mẽ các loại ống kẽm, ống nhôm nhựa phức hợp. Ngoài ra do giá thành rẻ và dễ thi công hơn nên trong một số trường hợp ống PPR cũng dùng thay thế cho ống inox, ống đồng trong ứng dụng tải nước nóng.

    Hiện nay ống PPR là vật liệu tốt nhất và rẻ nhất cho ứng dụng tải nước nóng năng lượng mặt trời và được dùng phổ biến cho các hệ thống cấp nước nóng cho dân dụng và công nghiệp.

    HÀN ỐNG PPR: (h2)

    Ống pp-r kết nối với nhau bằng máy hàn nhiệt. Đầu hàn của máy có nhiệt độ khoảng 260- 280oC sẽ làm ống & phụ kiện nóng chảy nhựa, nhựa đang nóng chảy đặt khớp với nhau tạo thành một khối thống nhất như là đúc liền. Nếu hàn đúng kỹ thuật và quen tay thì tại điểm nối sẽ dày gấp đôi và chịu áp tốt hơn đoạn bình thường. Do đó hệ thống cấp nước bằng ống pp-r rất khó rò rỉ nếu được làm đúng qui trình – đúng kỹ thuật.

    Rất dễ học hàn ống PPR, nhưng quen tay & kinh nghiệm mới có thể chuẩn các mối hàn để tránh bị đùn & hở.

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC BẰNG ỐNG PPR: (h2)

    TIẾT DIỆN ỐNG:  (h3)

    Để tính toán ống lớn hay nhỏ như thế nào cho hợp lý chúng ta cần tính ngược từ số vòi sử dụng trở về đầu nguồn cấp. Từ đó tính tiết diện ống cho nhánh đơn 1 vòi, nhánh con nhiều vòi, ống cái tổng cho toàn nhà.

    Hầu hết các công trình tại Viet Nam thiết kế theo kinh nghiệm & cảm tính mà không căn cứ trên số liệu khoa học. Do đó xảy ra thừa & thiếu không hợp lý, dẫn đến hao phí vật tư vô ích mà không đảm bảo lưu lượng nước.

    Để đảm bảo lưu lượng nước từ nguồn cấp đến vòi sử dụng không bị hụt, thì tiết diện ống nhánh con >= tổng các nhánh đơn, tiết diện ống cái >= tổng các nhánh con.

    Ngoài ra van là phụ kiện gây thắt cổ chai, do đó van tổng nên lắp van bi hoặc van lớn hơn ống 1 cấp để không giảm lưu lượng nước.

    Bảng tiết diện ống PPR loại PN.20 như bên dưới:

    Kích cỡ ống (mm) D20 D25 D32 D40 D50 D60 D75 D90
    Diện tích tiết diện lòng ống (mm2) 137 216 353 555 876 1.385 1.963 2.826


    HỆ SỐ ĐỒNG THỜI: 
    (h2)

    Không phải 100% các vòi đồng thời mở sử dụng cùng lúc. Do đó khi thiết kế còn tính theo hệ số đồng thời. Số vòi càng nhiều, hệ số đồng thời càng nhỏ.

    Bộ tiêu chuẩn hệ số đồng thời theo tiêu chuẩn châu Âu UNI EN 9182 thiết lập các giá trị cho nhiều người sử dụng như bên dưới:

    Number of taps Coefficients simultaneously Number of taps Coefficients simultaneously Number of taps Coefficients simultaneously Number of taps Coefficients simultaneously
    1 1.00 9 0.48 21-22 0.40 61 – 70 0.31
    2 0.85 10 0.47 23-25 0.39 71 – 80 0.30
    3 0.73 11 0.46 26 – 30 0.37 81 – 90 0.29
    4 0.65 12 0.45 31 – 35 0.36 91 – 100 0.28
    5 0.60 13-14 0.44 36 – 40 0.35 101-110 0.27
    6 0.56 15-16 0.43 41 – 45 0.34 111- 120 0.26
    7 0.53 17-18 0.42 46 – 50 0.33 121-130 0.25
    8 0.50 19-20 0.41 51 – 60 0.32 131-150 0.24


    Ví dụ 1:

    Tính kích cỡ ống cho công trình có 2 nhánh con, mỗi nhánh 3 vòi, tổng công trình có 6 vòi:

    CẤP NƯỚC LẠNH:

    • Nhánh đơn 1 vòi đi ống D20 (137mm2);
    • Nhánh con 3 vòi có hệ số đồng thời 0.73 = 3 * 137 * 0.73 = 300mm2. Vậy chọn nhánh con là ống D32 (353mm2) > 300mm2.
    • Nếu toàn nhà có 2 nhánh con, tổng cộng có 6 vòi thì ống cái tổng có hệ số đồng thời 0.56 = 6 * 137 * 0.56 = 460. Vậy chọn ống cái là D40 (555mm2) > 460mm2.

    CẤP NƯỚC NÓNG:

    Hầu hết nước nóng pha 50% với nước lạnh khi tắm, chỉ khi dùng bếp thì mới có thể dùng 100% nước nóng:

    • Nhánh đơn 1 vòi đi ống D20 (137mm2);
    • Nhánh con 3 vòi = 3 * 137 * 50% * 0.73 = 150mm2. Vậy chọn nhánh con là ống D25(216mm2) > 150mm2.
    • Ống cái tổng có 6 vòi = 6 * 137 * 50% * 0.56 = 230. Vậy chọn ống cái là D32(353mm2) > 230mm.

    Ví dụ 2:

    Khách sạn có 100WC với 100 sen tắm và 100 lavabo. Lưu lượng nước cấp cho mỗi vòi là 9L/ phút. Hệ số đồng thời là 28%. Vậy tổng lưu lượng cần thiết kế cho đầu nguồn cấp là: 100 vòi * 9L * 28% = 252 Lít/phút.

    BẢO VỆ ỐNG PPR: (h2)

    Ống PPR chịu nhiệt và chịu áp tốt nhưng không bền với tia UV trong ánh nắng mặt trời. Do đó cần bảo vệ ống PPR tránh tiếp nắng. Có nhiều cách để tránh tia UV như bọc thêm lớp bảo vệ, sơn đen cản tia UV.

    BỌC GIỮ NHIỆT ỐNG PPR:  (h2)

    Ống PPR sẽ thất thoát nhiệt về nhiệt độ môi trường trong vòng 30-45 phút. Mỗi lần mở nước nóng sử dụng phải chờ xả bỏ hết lượng nước nguội trong ống rồi mới đến nước nóng. Điều này có 3 thiệt hại: Mất thời gian – Hao phí nước – Hao phí năng lượng.

    Hao phí nước và Hao phí năng lượng do thất thoát nhiệt đường ống sau mỗi lần mở sử dụng là khá lớn: Ống D32 chứa 35L/ 100m; ống D40 chứa 56L/ 100m; ống D50 chứa 88L/100m.

    Khi thiết kế ống cấp nước nóng cần lưu ý đặt biệt vấn đề tránh thất thoát nhiệt. Giải pháp tối ưu nhất là thiết kế ống vừa đủ lưu lượng kết hợp bọc giữ nhiệt đường ống. Chi phí bọc giữ nhiệt đạt chuẩn 12h cũng khá cao, nhưng lợi ích đem lại là lớn hơn nhiều so với các thiệt hại: Mất thời gian – Hao phí nước – Hao phí năng lượng.

    Các hệ thống công nghiệp lớn sử dụng giải pháp tuần hoàn nước nguội về bồn. Giải pháp này sẽ mở nhanh có nước nóng nhưng lại tăng mức độ thất thoát nhiệt trong đường ống. Do đó bọc giữ nhiệt vẫn là giải pháp tối ưu.


    KIỂM TRA THÔNG NƯỚC & KHÔNG RÒ RỈ

    Các công trình nhiều phòng nên ngâm nước hoặc thử áp trước khi xây lấp ống.

    Tiêu chuẩn thử áp tại Sunpo như sau:

    • Cho nước vào ngâm đầy trong toàn hệ thống ống, mở từng vòi kiểm tra thông nước. Đóng tất cả các vòi và kiểm tra đảm bảo không rò rỉ ở từng mối nối, đoạn ống.
    • Bơm áp gấp 1,5 lần áp sinh hoạt của điểm cao áp nhất, nhưng không quá 4kg/cm2.
    • Khóa van để kiểm tra áp kế, tụt áp cho phép < 0,35kg/cm2, thời gian thử ít nhất là 1h.

    TCVN 4519:1988, mục 4.3 qui định:

    • Áp thử = áp lực làm việc + 5daN/cm2 (= 0,5kg/cm2 = 0,5bar).
    • Thời gian thử 10 phút, áp thử không hụt quá 0,5daN/cm2 (0,05kg/cm2).

    CÁC LƯU Ý KHI LẮP ĐẶT ỐNG: 

    • Lượt đồ là rất cần để dự toán vật tư, kiểm soát và thấu hiểu từng chi tiết trong toàn hệ thống để thi công đúng.
    • Đi nước trên la phông xuống là cách đi chuẩn nhất, bởi 3 lý do: Rất dễ bảo trì van & ống nổi trên la phông – Ống âm đi thẳng xuống các vòi nên không có mối nối và dễ xác định vị trí – Không lóng cặn cát trong ống. Tuy nhiên cách này tốn gấp đôi phí thi công và ống nên chỉ ít công trình tại Việt Nam chọn.
    • Các tiêu chuẩn cho thiết kế cấp nước & cấp nước trong nhà: TCVN 33-2006 ; TCVN 4513-1998; TC UNI.EN-9182.
    • Điểm lắp đặt các đầu ren chờ kết nối các thiết bị tính từ cốt nền hoàn thiện (cm) theo TCVN: Vòi tắm sen: 80; Vòi lavabo: 55; Vòi cấp bồn cầu: 25; Vòi tắm nằm: 40; Vòi máy giặt: 100; Vòi rửa sàn: 60. Các thiết bị khác tùy theo mẫu thực tế.
    • Khoảng cách tim giữa 2 vòi nóng – lạnh cho tắm sen thông thường là 15cm và lavabo là 8cm. Vòi nóng thường bên trái & vòi lạnh bên phải.
    No items found